Thứ Bảy, 12 tháng 7, 2014

Bổ sung dinh dưỡng
Thông tin sản phẩm
Công dụng:
Bổ sung dinh dưỡng giúp tăng sức lực, phòng chống táo bón và rối loạn chuyển hóa.
Phòng ngừa táo bón ở người già, trẻ em, phụ nữ mang thai.
Phòng ngừa các bệnh do béo phì gây ra: tim mạch, tiểu đường
Phòng ngừa tiêu chảy ở trẻ em
Thành phần:
Gồm các chất dinh dưỡng có sẵn trong thực vật:
Các protein: Albumin, Globulin, casein
Các axit amin isoleucine, leucine, valin, phenylalamin, methionin, lysin, threonine, trytophan, histidin,arginin,glycin, alanine, serine, tyrosin, cystein, a.Aspatic, a.Glatamic
Các vitamin nhóm B,A,E,D từ đậu nành.
Các chất xơ có thể tích trương nở lớn từ khoai lang.
Các tiền vitamin A: α, β - caroten, insulin một số vi chất từ cà rốt.
Các Flavonoid chiết xuất từ đậu nành kết hợp với Proteaza
Đối tượng sử dụng:
Trẻ suy dinh dưỡng, lười ăn
Người đang điều trị, sau phẫu thuật hoặc sau khi ốm.
Người cần chế độ ăn kiêng như trong bệnh xơ vữa động mạch, gan, mật, gut...
Thích hợp cho trẻ em, người già yếu, người đang trong thời gian điều trị.
Cách dùng:
Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 5-10g (tương đương 1-2 thìa cà phê). Dùng với nước ấm, có thể uống kèm sữa hoặc đường. Trẻ em dùng bằng 1/2 người lớn.

Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số SĐK:2480/2009/YT-CNTC
Bổ sung dinh dưỡng



----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Hỗ trợ sức khỏe toàn diện
Thông tin sản phẩm
Thành phần:
Chè xanh (Camellia sinensis) , Thạch xương bồ (Acorus gramineus), Rau má (Centella asiatica), Lá sen (Nelumbo nucifera), Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora), Trạch tả (Alismatales), Mẫu đơn ((Paeonia moutan Sims) , tá dược vừa đủ.

Công dụng:
Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị loạn nhịp tim, xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch máu, triglycerid và cholesstrol cao...Giảm béo, giảm lượng mỡ thừa trong cơ thể. Chống oxy hóa làm chậm quá trình lão hóa,làm đẹp da. An thần, chống suy nhược thần kinh, hay quên, giúp tinh thần thư thái. Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị dãn tĩnh mạch, tiểu đường.


Đối tượng sử dụng:
Dùng cho mọi đối tượng có nhu cầu phòng ngừa hoặc đang điều trị các bệnh tim mạch, tiểu đường, lão suy, thần kinh suy nhược, giảm béo, cần hạn chế tích mỡ, làm đẹp da, tĩnh tâm, người bị phồng, giãn tĩnh mạch.

Liều dùng:
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-3 viên. Uống vào buổi sáng và tối lúc đói, cách xa bữa ăn
Quy cách: Hộp x 60 viên x 500mg/viên.
Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số: 2480/2009/YT-CNTC
Làm đẹp - Giảm béo



----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Chống thiếu hụt Canxi - bồi bổ sức khỏe
Thông tin sản phẩm
Công dụng:
Phòng chống thiếu hụt canxi và bồi bổ sức khỏe.
Hỗ trợ điều trị trong các bệnh cần bổ sung canxi như còi xương, loãng xương.
Thành phần:
Chiết xuất giàu Canxi và dinh dưỡng từ thực vật và ngũ cốc.
Công dụng:
Phòng chống thiếu hụt canxi và bồi bổ sức khỏe.
Hỗ trợ điều trị trong các bệnh cần bổ sung canxi như còi xương, loãng xương.
Cách dùng:
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-3 viên. Uống vào buổi sáng và tối lúc đói, cách xa bữa ăn.
Đối tượng sử dụng:
Dùng cho mọi đối tượng có nhu cầu bổ sung Canxi.
Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số: 3270/2010/YT-CNTC

Bổ sung dinh dưỡng


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Chống oxy hóa - giảm béo
Thông tin sản phẩm
Thành phần:
Hoạt chất chiết xuất từ Chè xanh (Camellia sinensis) , Lá sen (Nelumbo nucifera), tá dược vừa đủ.

Công dụng:
- Chống ôxy hóa, làm đẹp da.
- Hạn chế tích mỡ thừa, giảm béo, phòng ngừa các chứng bệnh tim mạch.

Cách dùng:
Ngày uống 2 viên chia 2 lần, Uống vào buổi tối và buổi sáng, lúc đói, cách xa bữa ăn

Đối tượng sử dụng:
Sản phẩm được sử dụng rộng rãi cho tất cả các đối tượng ở mọi lứa tuổi.

Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số: 5240/2008/YT-CNTC
Làm đẹp - Giảm béo


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Chất sắt là dinh dưỡng thiết yếu vận chuyển ôxy trong máu tới các cơ quan nội tạng còn lại của cơ thể. Thiếu sắt khiến cơ thể suy nhược, mệt mỏi và thậm chí dẫn tới bệnh thiếu máu. May thay, một số loại thực phẩm có thể giúp ta tăng lượng sắt trong máu.

Những thực phẩm này đặc biệt tốt đối với phụ nữ đang trong chu kì kinh nguyệt. Hãy cùng nhìn qua danh sách thực phẩm được liệt kê dưới đây để bổ sung chúng vào thực đơn của bạn.

1. Hàu
hàu giúp tăng lượng sắt trong cơ thể
Hải sản vốn dồi dào chất sắt nên thường được xếp vào danh sách những thực phẩm có ích trong việc điều trị bệnh thiếu máu. Trong các loại hản sản, hàu có thể cung cấp 30 phần trăm chất sắt cơ thể cần chỉ trong 85g. Bên cạnh đó, thịt hàu còn rất giàu acid amin, giúp chống lại mệt mỏi và tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.

Tuy nhiên, người tì vị yếu, khó tiêu, bị tiêu chảy, người bị đau dạ dày, viêm ruột không được ăn hàu sống. Tốt nhất là nên nấu chín để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

2. Rau chân vịt
Hãy bổ sung thêm rau chân vịt vào bữa cơm hàng ngày của bạn. Rau chân vịt là loại thực phẩm có chứa rất nhiều lợi ích sức khỏe, chúng cung cấp ít nhất 10 phần trăm lượng sắt cơ thể cần trong ngày. Tuy nhiên, vì thành phần axit oxalic dồi dào trong rau chân vịt nên những người mắc các bệnh về thận cần hạn chế ăn loại rau này.

Chúng ta cần vò nát lá rau trước khi chế biến để giải phóng thylakoid khỏi tế bào thực vật.

3. Thịt bò
Thịt bò là một món ăn ngon giúp thúc đẩy lượng chất sắt trong máu. Chỉ với 85g thịt bò sẽ đáp ứng được 15 phần trăm lượng sắt cơ thể cần hàng ngày.

Hãy lựa thịt bò nạc để kiểm soát lượng chất béo bão hòa có trong chúng. Và bạn có thể chế biến bò thành các món hầm, salad hoặc món nướng.

4. Cá ngừ
cá ngừ làm tăng lượng sắt trong cơ thể
Cá ngừ giàu chất dinh dưỡng và không quá tốn kém. Cá ngừ dồi dào chất sắt và vitamin B12, thường xuyên ăn cá ngừ có thể bổ sung sắt đầy đủ và ngăn ngừa bệnh thiếu máu.

5. Ngũ cốc
ngũ cốc giúp tăng lượng sắt rong cơ thể
Ngũ cốc không chỉ là bữa sáng tuyệt vời mà còn là thực phẩm giúp làm tăng lượng sắt trong máu. Bạn có thể bắt đầu ngày mới với ngũ cốc hoặc có thể thay thế bữa tối bằng món ăn này.

6. Cua
cua giúp tăng lượng sắt trong cơ thể
Cua là vua của các loại hải sản. Không những thế, cua còn giúp bổ máu. Từ cua, bạn có thể tạo ra nhiều món ăn ngon như cua luộc, cua rang me, miến cua, súp cua.

7. Gà
thịt gà giúp tăng lượng sắt trong cơ thể
Hàm lượng chất sắt trong thịt gà không nhiều bằng thịt bò, nhưng vẫn đủ để cung cấp lượng sắt mà cơ thể cần. Phần thịt gà màu đen có chứa nhiều sắt hơn so với phần thịt trắng. Tuy nhiên, nếu bạn ăn ít béo và ít calo, bạn nên chọn ăn phần thịt trắng. Bạn có thể chế biến nhiều món ngon từ gà như súp, salad, gà kho, gà nướng.

8. Lạc và các loại hạt
hạt lạc giúp tăng lượng sắt trong cơ thể
Lạc cùng các loại hạt rất giàu chất béo tự nhiên và có chứa sắt. Hạt thông và hạt mè đứng đầu trong danh sách các hạt giàu chất sắt. Hãy ăn một vốc hạt mỗi ngày, đặc biệt là những ngày làm việc bận rộn, để cung cấp đủ chất sắt thiết yếu cho cơ thể của bạn.

Ngoài ra, tôm, trái cây sấy khô, bột yến mạch, đậu phụ, đậu lăng, bánh mì và thịt lợn cũng là những thực phẩm có chứa sắt khác. Bạn nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để kịp thời bổ sung lượng sắt mà cơ thể cần.



----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Stress mạn tính ở trẻ nhỏ không chỉ gây ra những tổn thương kéo dài về cảm xúc mà còn có thể gây ra những tổn thương về thể chất, khiến não teo nhỏ.

Nguyên nhân chính xác của tình trạng này còn chưa rõ, nhưng các nhà nghiên cứu nhấn mạnh rằng không phải ai cũng sẽ bị hậu quả xấu và những người bị vẫn có hy vọng phục hồi.

Nghiên cứu do Trường Đại học Wisconsin-Madison, Mỹ tiến hành đã cho thấy stress sớm do nghèo đói, bị bỏ rơi và lạm dụng thể xác có thể gây teo nhỏ một số vùng não đang phát triển của trẻ. Thay đổi lớn nhất là ở những vùng não chịu trách nhiệm cho trí nhớ, học tập và xử lý cảm xúc. Nghiên cứu dựa trên 128 trẻ 12 tuổi bị lạm dụng thân thể, bị bỏ rơi khi còn nhỏ hoặc sống trong những gia đình có điều kiện kinh tế kém, so với những trẻ sống trong các gia đình trung lưu và chưa từng bị stress mạn tính từ bé. Các em được chụp MRI não, đặc biệt tập trung vào hồi hải mã và vùng hạnh nhân.

Sau 2 năm theo dõi, các nhà nghiên cứu kết luận rằng hồi hải mã và vùng hạnh nhân của những trẻ phải lớn lên trong stress có kích thước nhỏ hơn những trẻ không bị stress mạn tính. Tuy nhiên hậu quả này không biểu hiện ở tất cả những trẻ sống trong môi trường stress. Theo các nhà nghiên cứu, có thể đẩy lùi sự phát triển giảm sút này "thông qua tập luyện, thuốc và liệu pháp nhận thức".

Một nghiên cứu khác mới được công bố cũng tìm ra mối liên quan giữa lạm dụng trẻ em và chứng khó đọc. Tuy nhiên nghiên cứu không kết luận được nguyên nhân tại sao những trẻ bị chứng khó đọc lại dễ bị lạm dụng khi còn nhỏ hơn những trẻ khác. Một giả thiết là tổn thương thể xác có thể gây hại cho não bộ của trẻ trong giai đoạn phát triển nhạy cảm.

Stress mạn tính cũng có thể có tác động thể chất đối với người lớn. Cơ thể con người có thể chống chịu được một mức độ stress nhất định không liên tục. Khi mức độ stress vượt quá ngưỡng bình thường, thì những thay đổi có hại cho sức khỏe có thể xảy ra. Những tác hại này bao gồm bệnh tim, cao huyết áp, dễ bị nhiễm trùng, các vấn đề ở da, đau, tiểu đường và thậm chí là vô sinh


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Công dụng rõ rệt nhất của hoa hồng là giải khí trì trệ, hoạt huyết tán ngưng và điều kinh, giảm đau bụng kinh. Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu một số cách dùng hoa hồng rất có ích cho các bạn gái.

Tắm hoa hồng
Nguyên liệu: Hoa hồng khô 30g, nếu dùng hoa hồng tươi thì 50g

Cách làm: Cho hoa vào nồi nước đun sôi, mỗi lần tắm lấy ra cho vào nước ấm để tắm.

PS: Tắm bằng hoa hồng có thể giúp tâm hồn thư thái và làm đẹp da, có tác dụng kích thích và giải tỏa áp lực cho hệ thống trung khu thần kinh, còn có thể kích thích làm mới tế bào, có hiệu quả hỗ trợ độ ẩm cho da và tiêu viêm.

Cháo hoa hồng
Nguyên liệu: Hoa hồng khô 15g, hoa nhài khô 10g, gạo tẻ 100g, đường đỏ lượng thích hợp

Cách làm: Hoa hồng và hoa nhài đem bỏ hết cành lá, để riêng, phơi khô, xay thành bột. Gạo vo sạch đổ vào nồi, đổ vào 1lit nước, đun lửa to cho sôi, sau đó chuyển sang lửa nhỏ lăn tăn ninh cho đến khi cháo nhừ, sau đó cho bột hoa hồng và hoa nhài vào, cuối cùng thêm đường vào khuấy tan cho đến khi đủ độ ngọt mong muốn là được.

PS: Món cháo này có chức năng kiện tỳ ích khí, có tác dụng giảm đau bụng kinh rất tốt.

Cháo nếp cẩm hoa hồng và táo đỏ
Nguyên liệu: Gạo nếp cẩm, gạo tẻ, đường đỏ, 10 quả táo đỏ (táo tầu khô), hoa hồng khô 10

Cách làm: Lấy gạo nếp cẩm và gạo tẻ với tỉ lệ 1:1 vo sạch, cho nước vào ngâm qua 1 đêm. Nước cho vào nồi đun sôi. Đổ gạo vào nồi cơm điện, sau đó cho nước đã đun sôi (dùng nước đã sôi vào ninh cháo sẽ nhanh nhuyễn hơn). Táo đỏ bỏ hạt, cắt hạt lựu. Hoa hồng ngắt lấy cánh hoa, rửa sạch đợi dùng. Đợi đến khi nồi cháo sôi thì cho táo vào nấu cùng cho đến khi hạt gạo nở hết và nhuyễn thành dạng hồ thì cho đường đỏ vào, đợi đường đỏ tan hết, trước khi bắc nồi xuống thì cho hoa hồng vào khuấy đều là được.

Nói đến trà hoa hồng thì có rất nhiều kiểu kết hợp:
(*) Trà hoa hồng đẹp da dưỡng nhan
Nguyên liệu: đại táo + sâm thái tử + hoa hồng

Cách làm: 2 củ sâm thái tử nhỏ thêm 1 quả đại táo và vài bông hoa hồng, đổ nước nóng ngâm 10 phút là uống được.

(*) Trà hoa hồng cẩu kỷ tử ích mẫu để giảm mụn
Nguyên liệu: Cẩu kỷ tử + cỏ ích mẫu + hoa hồng khô

Cách làm: Trực tiếp ngâm nước nóng là được

Công hiệu: Điều chỉnh mỡ và nội phân tiết, có tác dụng lớn để giảm mụn

(*) Trà hoa hồng kim ngân
Nguyên liệu: Hoa kim ngân 1g + hoa hồng khô 3 bông + hạ môn đông 2g + sơn tra 2g

Cách làm: Trộn lẫn vào nhau, dùng nước nóng ngâm 15 phút là được

Công hiệu: lợi khí giải ngưng tụ, từ âm thanh nhiệt, thích hợp với những người nóng gan, sắc mặt vàng, da khô, uống lâu ngày có tác dụng rõ rệt.

(*) Trà ô mai hoa hồng giảm mỡ
Nguyên liệu: Hoa hồng 10 bông + 3 quả ô mai

Cách làm: Hoa hồng và ô mai đổ nước nóng vào ngâm trong 8 phút là được.

(*) Trà hoa hồng cẩu kỷ tử
Nguyên liệu: Cẩu kỷ tử 20 quả + hoa hồng khô 20 bông

Cách làm: Dùng cốc thủy tinh trong cho hoa hồng và cẩu kỳ tử vào, đổ nước nóng 95oC vào ngâm, đậy nắp kín khoảng 5 phút là uống được.

Công hiệu: Nhuận phổi, hỗ trợ bổ gan thận cho nữ giới, dưỡng gan sáng mắt, hoạt huyết giảm đau, thanh nhiệt giải khát, lí khí bình gan, thúc đẩy tuần hoàn máu, dưỡng nhan, ức chế ung thư.

(*) Trà hoa hồng táo đỏ
Nguyên liệu: Hoa hồng khô 5 bông + 2 quả táo đỏ (táo tầu đỏ) bỏ hạt.

Cách làm: Dùng nước nóng 80oC để hãm trà uống (nếu dùng nước nóng hơn sẽ làm mất hết Vitamin C). Mỗi ngày uống 2 cốc.

Công hiệu: Dưỡng tâm, an thần, giảm đau, giúp tinh thần bình hòa ổn định. Hàm lượng Vitamin C trong táo đỏ và hoa hồng còn cao hơn trong chanh, lại là loại Vitamin C có thể hòa tan trong nước, nên uống sau ăn còn có thể giảm mỡ.

Với những công dụng trên đây, bạn có thấy yêu hoa hồng hơn không? Hãy pha ngay cho mình 1 ly trà hoa hồng để thưởng thức nhé.

Nhắc nhở: Những người bị dị ứng phấn hoa và phụ nữ mang thai cẩn thận khi sử dụng. Ngoài ra, những người bị táo bón không nên uống.


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Nhắc đến việc bảo vệ tim mạch, chắc hẳn bạn đã biết phải giảm cholesterol, ăn cá hồi...Tạp chí "Sức khoẻ" của Mỹ gần đây đã đưa ra một số phương pháp hoàn toàn mới:
1. Ăn uống phải thanh đạm
Theo Hiệp hội tim mạch Mỹ, hàm lượng đường trong máu cũng rất quan trọng. Hàm lượng này càng cao, cơ thể sẽ giải phóng ra càng nhiều chất insulin, từ đó thúc đẩy quá trình chuyển hoá đường thành năng lượng. Hàm lượng insulin quá cao sẽ làm tăng nồng độ TG, dẫn đến viêm nhiễm mạch máu, tăng nguy cơ xơ cứng động mạch.
Lời khuyên: Bạn nên ăn các loại rau quả giàu chất xơ, và các loại ngũ cốc; tránh ăn nhiều đồ ngọt.
2. Vận động có lợi
Theo các chuyên gia, không cần thiết phải vận động quá nhiều. Mỗi lần 30 phút, mỗi tuần 5 lần đã có thể làm tăng hàm lượng cholesterol có lợi trong cơ thể. Từ đó giảm được nguy cơ bị trúng gió và mắc các bệnh về tim mạch xuống 35-50%. Bạn hoàn toàn có thể chia nhỏ 30 phút vận động thành 3 lần 10 phút cách nhau để vận động.
Lời khuyên: Các môn thể thao như đi bộ nhanh, bơi...đều rất tốt nếu bạn thường xuyên luyện tập.
3. Tiền sử bệnh trong gia đình rất quan trọng
Những bệnh hoặc tình trạng cơ thể mà bạn mắc phải trong thời gian mang thai cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ tim mạch của bạn sau này. Nếu chị em phụ nữ chớm bị chứng đái tháo đường hay cao huyết áp trong giai đoạn thai kỳ, về sau sẽ dễ bị tăng nồng độ TG và hàm lượng insulin, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
Lời khuyên: Ngoài tiền sử bệnh của gia đình, bạn nên nói với bác sỹ tim mạch cả các vấn đề mình gặp phải trong giai đoạn thai kỳ.
4. Phải bình tĩnh trước mọi vấn đề
Nếu cơ thể thường xuyên trong tình trạng kìm nén cảm xúc, hàm lượng đường trong máu và insulin cũng dễ bị tăng cao. Do đó dẫn đến việc bị tích mỡ ở vùng bụng, làm tăng thể trọng, cũng dễ tăng nguy cơ các bệnh tim mạch.
Lời khuyên: Tập Yoga, thường xuyên trò chuyện cùng bạn bè, bơi lội...đều là những phương thức rất hữu hiệu để bạn giải toả áp lực.
5. Hàm lượng protein, chất béo cùng nhiệt lượng cao không có lợi cho tim.
Các chứng bệnh trầm cảm, các bệnh viêm khớp phong thấp tưởng chừng chẳng có can hệ gì đến bệnh tim mạch, thực tế các bệnh này cũng có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim. Nghiên cứu đã chỉ ra, những phụ nữ mắc bệnh trầm cảm có nguy cơ bị các bệnh về tim mạch cao hơn nhiều so với người bình thường. Những người bị bệnh phong thấp cũng có nguy cơ bị trúng gió và mắc bệnh về tim mạch cao gấp 2 lần người bình thường.
Lời khuyên: Nếu bạn mắc phải những chứng bệnh trên, nên quan tâm hơn đến quả tim của mình, và đến bác sỹ để được chẩn trị kịp thời.


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!

Thứ Ba, 8 tháng 7, 2014

Không có vitamin B6, cơ thể bạn sẽ không thể thực hiện được ngay cả những chức năng đơn giản nhất...

Thật khó tìm được một chức năng nào của cơ thể không phụ thuộc vào vitamin B6. Việc hấp thụ vitamin B6 mỗi ngày còn giúp bạn ngăn ngừa rất nhiều bệnh tật (từ chứng tăng huyết áp và buồn chán cho đến mụn trứng cá và chứng động kinh).

Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tầm quan trọng của Vitamin B6, những thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng này và các cách giúp bạn hấp thụ đủ lượng cần thiết.

Những thông tin chung về vitamin B6

Được phát hiện vào giữa thập niên 1930, vitamin B6 là một trong những vitamin được nghiên cứu nhiều nhất trong dòng họ B (không có nó, cơ thể sẽ không thể thực hiện được ngay cả những chức năng đơn giản nhất).

Từ việc hình thành axit amin (những khối liên kết protein) cho đến việc xử lý hydrat-cacbon, cung cấp năng lượng cả trong lúc bạn hoạt động thể chất và nghỉ ngơi, cho đến việc hỗ trợ hệ thần kinh và loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể, vitamin B6 được coi là chất dinh dưỡng tuyệt vời nhất giúp cơ thể bạn khỏe mạnh và thoải mái.

Dấu hiệu và triệu chứng thiếu vitamin B6

Vì vitamin B6 rất cần thiết để cơ thể thực hiện một số chức năng hàng ngày nên không quá khó để nhận biết bạn đang thiếu chất dinh dưỡng này.

• Bị chàm bội nhiễm hoặc chứng viêm da
• Da bị khô, dị ứng và ngứa
• Bị chứng co giật hoặc động kinh
• Bị bệnh thiếu máu
• Mệt mỏi, kiệt sức hoặc thấy khó ở
• Đau đầu

Những ai có nguy cơ thiếu vitamin B6?

Những người đang điều trị bệnh/dùng thuốc. Vitamin B6 là một trong những chất dinh dưỡng dễ bị mất nhất trong cơ thể, đặc biệt đối với những người đang dùng thuốc kháng sinh hoặc đang tiến hành điều trị bệnh hàng ngày. Rất nhiều loại thuốc, từ thuốc tránh thai cho đến thuốc chống nấm, có thể làm mất hàm lượng vitamin B6 trong cơ thể bạn.

Những người hút thuốc lá. Do chất sinh ung thư trong thuốc lá nên trong một số trường hợp người hút thuốc cần lượng vitamin B6 gấp đôi người không hút thuốc. Điều đó cũng đúng đối với những người tiếp xúc với khói thuốc lá.

Lượng vitamin B6 nên hấp thụ mỗi ngày

Lượng vitamin khuyến cáo dùng mỗi ngày khác nhau tùy theo giới tính và độ tuổi và sẽ ngày càng tăng khi già đi.

Trẻ em
0-6 tháng: 100 micrograms (mcg)/ngày
6-12 tháng: 300 mcg/ngày
1-3 tuổi: 500 mcg/ngày
4-8 tuổi: 600 mcg/ngày
Nam giới
9-13 tuổi: 1.0 milligram (mg) /ngày
14-50 tuổi: 1.3 mg/ngày
Từ 51 tuổi trở lên: 1.7 mg/ngày

Nữ giới
9-13 tuổi: 1.0 mg/ngày
14-50 tuổi: 1.2 mg/ngày
Từ 51 tuổi trở lên: 1.5 mg/ngày
Phụ nữ mang thai (từ 19 tuổi trở lên): 1.9 mg/ngày
Phụ nữ thời kỳ tiết sữa (từ 19 tuổi trở lên): 2.0 mg/ngày

Những nguồn thực phẩm giàu vitamin B6

Có một số loại thực phẩm giúp bạn cung cấp lượng vitamin B6 cho cơ thể. Sau đây là một số thực phẩm trong số đó: Cá ngừ vây vàng (nướng hoặc bỏ lò), chuối, bánh mì nướng kẹp gà Tây, rau bina luộc, tỏi, ớt ngọt đỏ (không qua chế biến), dưa hấu…


Bổ sung vitamin B6 từ chế độ ăn uống như thế nào?

1. Ăn rau quả tươi. Nhiều loại thực phẩm bị mất hàm lượng vitamin B6 trong suốt quá trình chế biến. Chẳng hạn, rau được chế biến bị mất hơn 60-80% vitamin B6 so với rau quả tươi. Hoa quả đông lạnh cũng bị mất khoảng 15% hàm lượng vitamin B6.

2. Ăn thức ăn không chế biến. Hầu hết hàm lượng vitamin B6 trong ngũ cốc sẽ bị mất sau khi được tinh chế. Do đó, hãy dùng ngũ cốc nguyên chất.

3. Chỉ nấu những thực phẩm giàu vitamin B6 cùng nhau. Nếu được nấu cùng với những thực phẩm giàu axit (như cam và cà chua), những thực phẩm giàu vitamin B6 sẽ bị mất hàm lượng chất dinh dưỡng này. Do đó, hãy nấu chúng riêng ra, như thế bạn sẽ thu được nhiều vitamin B6 hơn.


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Vitamin B12 là những hợp chất hữu cơ có nguyên tử cobalt ở trung tâm, với tên gọi là những cobalamin và có hoạt tính sinh học trên cơ thể người.

Thông dụng, vitamin B12 dùng đơn thuần có thể đồng nghĩa với cyanocobalamin, dạng dược chất thường dùng nhất trên thực tế của vitamin B12. Vitamin B12 tham gia phản ứng tổng hợp thymidylate, một thành phần trong phân tử ADN, cung cấp nguyên liệu để tổng hợp ADN, góp phần vào quá trình phân chia tế bào và trưởng thành tế bào trong cơ thể. Một số điều cần biết về vitamin B12 Thiếu vitamin B12 cho thấy ảnh hưởng rõ rệt lên những dòng tế bào có sự phân bào nhiều như các tế bào máu, tế bào biểu mô (nhất là ở niêm mạc đường tiêu hóa).

- Thiếu vitamin B12 gây suy thoái chất myelin, một chất béo và là thành phần quan trọng của tế bào thần kinh, gây ra những triệu chứng thần kinh. - Vitamin B12 do vi khuẩn tổng hợp từ thiên nhiên, sau đó mới đi vào chu trình thức ăn của các động vật, chủ yếu từ các động vật ăn cỏ. Ðộng vật và thực vật không tự tổng hợp được vitamin B12.

- Trong thực phẩm của chúng ta, vitamin B12 có trong thức ăn nguồn gốc động vật như thịt (nhất là nội tạng, đặc biệt là gan), trứng, sữa. Các thức ăn thực vật như rau, trái nếu không "dính" vi khuẩn thì không có vitamin B12.

- Vitamin B12 trong thức ăn đều ở dạng phức hợp với protein. Trong chế biến, vitamin B12 khá bền vững với nhiệt độ, trừ khi trong môi trường kiềm và nhiệt độ quá 1000C. Thịt luộc ở 1700C trong 45 phút mất 30% B12. Sữa nấu sôi 2-5 phút mất 30% B12. Khi có sự hiện diện của vitamin C, B12 trở nên ít bền vững với nhiệt độ hơn và có thể bị phá hủy những lượng đáng kể vì 0,5g vitamin C.

- Sự hấp thu vitamin B12 cần có yếu tố nội tại (một protein do tế bào thành của niêm mạc dạ dày tiết ra) và enzyme phân hủy protein của tụy. Vitamin B12 được hấp thu bởi đoạn cuối ruột non.

- Dự trữ vitamin B12 trong cơ thể chủ yếu nằm ở gan. Ở người bình thường, tổng số vitamin B12 dự trữ khoảng 1-10mg. Trong khi đó nhu cầu tối thiểu hàng ngày của B12 chỉ bằng 0,1mcg. Do đó khi cơ thể không được cung cấp vitamin B12 trong thời gian dài (khoảng 5 năm trở lên) lượng B12 trong cơ thể mới cạn kiệt và tình trạng thiếu vitamin B12 mới xảy ra.

Nhu cầu hàng ngày Nhu cầu hàng ngày theo RDA 1989 (Mỹ) là 2mcg cho vị thành niên và người trưởng thành. FAO/WHO 1987 khuyến nghị 1mcg/ngày cho người trưởng thành bình thường. Phụ nữ có thai và cho con bú, nhu cầu B12 tăng, nói chung tăng 20-40% so với khi không có thai.

Những thực phẩm rất giàu vitamin B12 (>10mcg/100g trọng lượng ướt) là nội tạng (gan, thận, tim) cừu, bò và sò ốc. Thực phẩm có nhiều vitamin B12 (3-10 mcg/100g trọng lượng ướt) là sữa bột không béo, một số hải sản (cua, cá hồi, cá sardine) và lòng đỏ trứng. Những thực phẩm có vitamin B12 lượng vừa là các sản phẩm sữa lỏng, kem, bơ. Nguồn vitamin chính trong khẩu phần là thịt động vật (đặc biệt là gan), trứng và các thức ăn từ sữa.

Thiếu vitamin B12
Trong thực tế, thiếu vitamin B12 rất hiếm gặp. Hầu hết thiếu vitamin B12 ở người là do kém hấp thu B12, do thiếu yếu tố nội tại hay giảm hoặc mất chức năng hấp thu đặc hiệu của đoạn cuối ruột non.

Những người dễ bị thiếu vitamin B12 gồm:
   - Những người ăn chay trường, hoàn toàn không ăn thịt cá, trứng, sữa trong nhiều năm.
  - Người có bệnh ở dạ dày, đặc biệt là bị viêm teo niêm mạc dạ dày.
  - Người đã cắt bỏ một phần hay toàn bộ dạ dày.
  - Người có bệnh ở ruột non, phần ruột bệnh bao gồm cả phần cuối ruột non như bệnh Celiac, bệnh Sprue, bệnh viêm ruột vùng, đã cắt đoạn ruột hoặc nối tắt ruột.
  - Người uống viatmin C nhiều.

Biểu hiện thiếu vitamin B12:
Thiếu vitamin B12 gây thiếu máu, các triệu chứng thần kinh và những triệu chứng khác. Thiếu máu do thiếu vitamin B12 là thiếu máu nguyên bào khổng lồ. Loại thiếu máu này có những đặc trưng về hình thể tế bào máu thấy trên xét nghiệm. Trên thực tế, hầu hết các trường hợp thiếu máu nguyên bào khổng lồ là do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic. Người bệnh xanh xao, yếu, dễ mệt, ăn mất ngon, hồi hộp đánh trống ngực, đau đầu, khó thở, ngất xỉu.

Các biểu hiện về thần kinh thể hiện đối xứng trên cơ thể và kéo dài nhiều tháng, gồm:
   - Dị cảm, tức có những cảm giác tê rần, nhột nhạt như kiến bò.
   - Giảm cảm nhận về cảm giác rung.
   - Giảm cảm giác vị thế đưa đến chứng thất điều, đi đứng xiêu vẹo.
   - Khả năng trí óc giảm sút. Thậm chí có thể hoang tưởng.

Những triệu chứng khác:
   - Lở lưỡi, đau lưỡi.
   - Táo bón.
   - Hạ huyết áp thế đứng.
Khi được điều trị, các triệu chứng thần kinh cải thiện chậm nhất.

Những thói quen không tốt trong thực tế liên quan đến vitamin B12
- Lạm dụng vitamin B12. Nhiều người, thậm chí cả những người trong ngành y và dược thích chích B12 vì cho rằng đó là thuốc bổ máu, nhất là những khi thấy người mệt mỏi, da dẻ không được hồng hào. Có lẽ màu đỏ của thuốc cũng ảnh hưởng một phần, làm người ta tin tưởng ở tính chất "bổ máu" của nó. Tuy nhiên, như đã trình bày, hầu như tất cả các trường hợp này đều không thiếu vitamin B12. Cho đến nay, chắc chắn việc dùng vitamin B12 cho những người như vậy sẽ không đem lại bất kỳ lợi ích nào. Trái lại, chỉ tạo thêm nguy cơ bị phản ứng bất lợi do thuốc và tốn kém vì nhiều loại thuốc chứa vitamin B12 có giá khá cao.
- Lạm dụng vitamin C. Nhu cầu vitamin C hàng ngày chỉ vào khoảng 70mg. Cũng như những dưỡng chất khác, dùng dư thừa vitamin C không có lợi; mà như đã nói còn có thể gây hại vì làm tăng nguy cơ thiếu vitamin B12 nếu dùng lượng nhiều và kéo dài. Như vậy việc dùng thuốc, dẫu là thuốc bổ, tốt nhất đều phải theo đúng chỉ định của bác sĩ.


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp, có tác dụng ngăn cản ôxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do. Vitamin E được chỉ định điều trị các rối loạn bệnh lý về da, điều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, tăng cholesterol máu, hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.

 Giá đỗ là thực phẩm giàu vitamin E.

Vitamin E là một loại vitamin rất dễ hòa tan trong chất béo, tồn tại ở dạng dầu sánh màu vàng kim hoặc vàng nhạt. Có hai loại vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên và tổng hợp. Vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên được chiết xuất từ dầu thực vật như đậu tương, ngô, mầm lúa mạch, các loại hạt có dầu như hạt hướng dương... còn vitamin E tổng hợp được bào chế từ công nghệ hóa chất. Về cơ chế hấp thu và sử dụng hai loại vitamin E thiên nhiên và tổng hợp trong cơ thể không có gì khác nhau, nhưng loại vitamin thiên nhiên được sử dụng nhiều hơn khoảng 50% so với loại tổng hợp. Tác dụng của vitamin E tổng hợp thấp hơn so với loại có nguồn gốc thiên nhiên.

Khi cơ thể bị thiếu vitamin E có thể gặp các triệu chứng như: Rối loạn thần kinh, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương ở da, dễ vỡ hồng cầu, dễ gây tổn thương cơ quan sinh dục, có thể gây vô sinh...

Tác dụng của vitamin E

Đối với phụ nữ mang thai, vitamin E góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi và giảm được tỷ lệ sẩy thai hoặc sinh non do đã trung hòa hoặc làm mất hiệu lực của gốc tự do trong cơ thể.

Vitamin E cũng làm giảm nhẹ các triệu chứng chuột rút, đau các bắp cơ hoặc đau bụng khi hành kinh ở các em gái tuổi vị thành niên. Các em gái nếu được dùng vitamin E ngay từ đầu của kỳ kinh sẽ giảm được 36% đau khi hành kinh. Ngoài ra vitamin E còn góp phần cải thiện tình dục, giúp noãn (trứng) và tinh trùng phát triển tốt hơn, nâng cao kết quả điều trị vô sinh. Vitamin E có thể giúp làm giảm tiến trình lão hóa của da và tóc cải thiện tình trạng da khô sạm, tóc gãy rụng...

Nói chung việc sử dụng vitamin E khá an toàn. Lượng dư thừa không được sử dụng sẽ nhanh chóng đào thải ra khỏi cơ thể. Liều cần thiết cho cơ thể sử dụng hàng ngày trung bình khoảng từ 100 - 400 đơn vị. Vitamin E hầu như không có tác dụng phụ khi sử dụng ở liều thông thường. Tuy nhiên khi lạm dụng vitamin E, dùng liều quá cao có thể gây buồn nôn, dạ dày bị kích thích hoặc tiêu chảy, chóng mặt, nứt lưỡi hoặc viêm thanh quản. Những triệu chứng này sẽ nhanh chóng mất đi sau khi ngừng thuốc.

Cách tốt nhất để bổ sung vitamin E là sử dụng các thực phẩm chứa vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên có nhiều chất béo như: đậu tương, giá đỗ, vừng, lạc, mầm lúa mạch, hạt hướng dương, dầu ô-liu... Trong trường hợp nếu thiếu vitamin E hoặc phụ nữ mang thai, điều trị hỗ trợ các bệnh khác nên được các bác sĩ tư vấn và hướng dẫn sử dụng vitamin E.



----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Vitamin A là gì ?
Không tan trong nước, vitamin A tan trong mỡ, ether, chloroform và aceton. Nó ổn định với nhiệt, nhưng bị giáng hóa rất nhanh bởi acid và rất nhạy cảm với ôxy hóa, không khí, ánh sáng.

Vai trò của Vitamin A ?
Vitamin A giữ những vai trò cơ bản trong thị giác, khả năng biệt hóa của biểu mô, cùng quá trình phát triển và sinh sản.

Vitamin A và thị giác :

Vitamin A đóng vai trò chủ đạo trong mức độ và tầm nhìn của đôi mắt.

Thích nghi với bóng tối là một hiện tượng sinh lý – hóa học giúp giữ lại, một dẫn xuất của retinol huyết tương; thodopsin trong các tế bào que của võng mạc. Ánh sáng yếu sẽ làm mất thành phần của thodopsin, điều này khởi động cho một luồng thần kinh.

Những tế bào trên bề mặt của mắt cũng lệ thuộc vào vitamin A, vitamin A cũng tham dự vào quá trình tổng hợp nhuộm võng mạc (một sắc tố của mắt). Cũng giống như vậy, nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, carotenoid có khả năng (với vitamin C) làm chậm xuất hiện đục thủy tinh thể, một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mù ở người già.

Vitamin A và biểu mô

Vitamin A tham dự vào sự cân bằng và đổi mới biểu mô. Vai trò này được xác định bởi tác dụng của retinoid (đồng chất hóa học của vitamin A) giúp liền sẹo và chữa lành các bệnh da liễu. Đặc biệt trong rối loạn trầm trọng quá trình ngừng hóa hay chuyển dạng bệnh lý của lớp thượng bì (vảy…nến….)

Cuối cùng, vitamin A thực hiện hoạt động điều hòa trên tuyến bã nhờn và tuyến mồ hôi.

Vitamin A và ung thư

Nhiều nghiên cứu đã đạt đến sự thoái lui của bệnh bạch sản, tiền ung thư của miệng bởi bêta caroten hay acid retinoic (sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa vitamin A).

Một đội ngũ ở bệnh viện Saint-Louis đã sử dụng thành công vitamin A để chống lại một vài bệnh ung thư máu. Nhưng không may các tế bào ung thư dường như biết được cách để thoát khỏi hoạt động của nó sau vài tháng.

Sở dĩ bêta-caroten xuất hiện như một tác nhân ngăn ngừa và chống lại ung thư là nhờ vào những đặc tính chống ôxy hóa cùng các dẫn xuất của vitamin A, nó xuất hiện như các tác nhân làm biệt hóa trở lại đồng thời tạo khả năng chuyển các tế bào tiền ung thư thành tế bào bình thường. Điều này nhờ tác dụng trực tiếp của chúng trên gen.

Carotenoid và tính miễn dịch

Vitamin A và bêta-caroten cũng có những đặc tính kích thích miễn dịch độc lập (vitamin A, trên mức độ đáp ứng bởi kháng thể, bêta-caroten trên đáp ứng bởi tế bào lymphoT4).

Vitamin A được sử dụng trong điều trị, bêta-caroten trong sida. Những năm vừa qua, người ta xác định được những đặc tính kích thích miễn dịch của các carotenoic khác trong cà chua : Licopen.

Carotenoid và sự lão hóa :

Bêta-caroten cùng với vitamin E và một số Carotenoid khác như licopen, là các chất có khả năng bảo vệ lipid. Nói một cách khác nó bảo vệ chúng ta thoát khỏi lão hóa và một số bệnh gọi là bệnh “thoái hóa” chẳng hạn : ung thư, bệnh tim mạch, thoái hóa não…

Cuối cùng, bêta-caroten làm chậm lại tốc độ tăng nhanh của quá trình thoái hóa trong một vài tình huống đặc biệt như : tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời, đái tháo đường, nghiện thuốc lá.

Carotenoid đóng vai trò quan trọng, nó cùng các chất chống ôxy hóa khác bảo vệ, chống lại hư hỏng phân tử và tế bào do các gốc tự do được tích lũy theo tuổi tác.

Vitamin A và quá trình tăng trưởng:

Vitamin A giữ vai trò tăng trưởng và nhân lên của tế bào nên nó cũng rất cần thiết cho quá trình phát triển, đặc biệt là cần cho sự phát triển của phôi thai, trẻ em và thanh niên.

Thức ăn nào cung cấp Vitamin A ?

Vitamin A có trong tự nhiên, trong các thực phẩm bắt nguồn từ động vật : gan, dầu cá, cá, bơ fromage.

Bêta-caroten và những carotenoid khác được cung cấp từ các thức ăn có nguồn gốc thực vật, và được tìm thấy rau xanh, trái cây tươi, có màu đỏ và vàng hay lá xanh sẫm. Chẳng hạn : càrốt, củ có màu, cà chua, su, sữa. Người ta cũng tìm thấy nó trong cá hồi, tôm, gà, lòng đỏ trứng.

Những hàm lượng của bảng sau đây được thể hiện bằng mức độ tương đương retinol đối với các thực phẩm có nguồn gốc động vật, trong đó retinol có mặt ở dạng tự nhiên.

Đối với thức ăn có nguồn gốc thực vật chứa casotenoid (có khả năng chuyển thành vitamin A trong tổ chức) hàm lượng được thực hiện bằng microgram bêta-caroten (6mg bêta-caroten = IE.R)

Nhu cầu hàng ngày về Vitamin A là bao nhiêu ?

Như tất cả vitamin khác, vitamin A có những mặt cần thiết :

Cung cấp tối thiểu để tránh thiếu vitamin.Cung cấp theo lời được khuyên nhằm cho phép bảo đảm cân bằng sinh lý và làm cạn nguồn dự trữ.

Giá trị tối ưu giúp cơ thể hoạt động tối đa khả năng của nó, bao gồm hệ thống đề kháng và sửa chữa cơ thể, tức là góp phần vào phòng ngừa bệnh và chậm quá trình lão hóa. Giá trị liên quan không chỉ với vitamin A mà với các carotenoid.


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
1. Nguồn gốc
Glucosamin là một amino – mono - saccharid có nguồn gốc nội sinh, là một thành phần giúp tổng hợp glycosaminoglycan cấu tạo nên mô sụn trong co thể. Glucosamin đuợc tổng hợp bởi co thể nhung khả năng đó giảm đi theo tuổi tác. Glucosamin trên thị truờng có nguồn gốc từ vỏ tôm cua, động vật biển và có 3 dạng glucosamin dùng trong điều trị là glucosamin sulfat, glucosamin hydrochorid và N-Acetylglucosamin, trong đó dạng muối sulfat đuợc cho là có hiệu quả nhất. Duợc điển Mỹ 32 có chuyên luận glucosamin sulfat natri clorid [1].
Chondroitin sulfat là hợp chất hữu co thuộc nhóm mucopolysaccharid hay còn gọi là nhóm proteoglycan, đuợc cấu tạo bởi chuỗi dài gồm nhiều đon vị kết hợp đuờng và protein. Trong co thể, chondroitin sunfat là thành phần tìm thấy ở sụn khớp, xuong, da, giác mạc mắt và thành các động mạch. Để dùng làm thuốc, chondroitin sulfat đuợc lấy từ sụn súc vật là lợn, bò, sụn cá mập (shark cartilage).
2. Tính hiệu quả trong điều trị viêm xuong khớp của glucosamin
Glucosamin và các muối của nó đuợc dùng khá rộng rãi nhu là các sản phẩm đuợc cấp phép hoặc chất hỗ trợ sức khoẻ (health supplements) trong các bệnh viêm xuong khớp. Trên thị truờng có nhiều chế phẩm kết hợp glucosamin với các thành phần khác nhu chondroitin, các vitamin, khoáng chất và các duợc liệu.
Việc glucosamin và các chế phẩm kết hợp của nó đuợc sử dụng khá rộng rãi là do truớc đây đã có những nghiên cứu cho rằng sử dụng glucosamin an toàn và có hiệu quả làm giảm đau và cải thiện chức năng trong bệnh viêm khớp xuong mãn tính. Tuy vậy, qua các phân tích gộp (phân tích meta) về các nghiên cứu có đối chứng placebo (giả duợc) ngẫu nhiên đã kết luận: sở di có nhận định về tác dụng của glucosamin nhu trên là do có thiếu sót về phuong pháp thiết kế nghiên cứu và đôi khi là sự thiên vị trong công bố kết quả đã dẫn đến sự thổi phồng về những lợi ích tiềm năng của glucosamin [3], [4].
Từ truớc đến nay có nhiều nghiên cứu đua ra những kết luận trái chiều nhau về tính hiệu quả trong điều trị viêm xuong khớp của glucosamin. Năm 2007, các nhà khoa học của Đại học Y khoa Boston (Mỹ) đã tiến hành một nghiên cứu để tìm lý do khiến cho kết quả của các nghiên cứu về glucosamin lại khác biệt nhau nhu vậy [5]. Và họ nhận ra rằng phần lớn các nghiên cứu đua ra kết quả tích cực về glucosamin đuợc tài trợ bởi các nhà sản xuất các chế phẩm glucosamin, trong khi đa số các nghiên cứu đuợc các nhà khoa học trung lập tiến hành thì đều không tìm thấy hiệu quả chữa bệnh của hoạt chất này.
Một loạt các nghiên cứu mới đây, trong đó có nghiên cứu GAIT (The Glucosamine/chondroitin Arthritis Intervention Trial (GAIT)) (2006) [6] thực hiện trên 1583 bệnh nhân có tuổi trung bình 59 với 64% là phụ nữ, đuợc cho là nghiên cứu có thiết kế tốt, đã đua ra kết luận là glucosamin và chondroitin sulfat dùng một mình hay kết hợp không có hiệu quả giảm đau trong bệnh viêm khớp gối tốt hon đáng kể so với giả duợc. Kết quả nghiên cứu của Sawitzke và cộng sự (2008) đánh giá hiệu quả của glucosamin và chondroitin sulfat trên tình trạng mất dần bề rộng khoang khớp (JSW) trên 572 bệnh nhân bị viêm khớp gối đã đi đến kết luận: không có sự khác nhau có ý nghia thống kê về sự giảm JSW trung bình đã ghi nhận đuợc ở bất kỳ nhóm điều trị nào so với nhóm giả duợc sau 24 tháng dùng thuốc [7]. Một nghiên cứu khác của Rozendaal và cộng sự (2008) thực hiện trên 222 bệnh nhân viêm khớp háng đã không nhận thấy ích lợi của việc dùng glucosamin trong 2 năm so với giả duợc [8]. Các phân tích gộp (phân tích meta) và tổng quan hệ thống gần đây về các nghiên cứu có đối chứng khi dùng chondroitin sulfat đối với viêm khớp gối hoặc khớp háng đã kết luận là chondroitin chỉ đem lại lợi ích rất nhỏ hoặc không đem lại lợi ích gì so với nhóm dùng đối chứng giả duợc [9], [10] .
Từ đó có thể thấy các nghiên cứu đuợc thiết kế tuong đối bài bản nhất đã đua ra kết quả không thừa nhận tác dụng của glucosamin và chondroitin sulfat (dùng một mình hay kết hợp cả hai) trên các bệnh nhân viêm xuong khớp.
Do các kết quả nghiên cứu về hiệu quả của glucosamin trong điều trị các bệnh viêm xuong khớp chua có đủ bằng chứng thuyết phục nên các chế phẩm glucosamin luu hành tại Mỹ và Australia chỉ với tu cách là “thực phẩm chức năng” (dietary supplementation). Ngay cả khi chỉ là thực phẩm chức năng với nhiều nới lỏng trong quản lý mức độ hiệu quả và chất luợng của chế phẩm, năm 2004, công ty Duợc phẩm Rotta (Rottapharm) đề nghị FDA cho phép chính thức công bố thông tin “Bổ sung chế độ ăn hàng ngày với glucosamin sulfat kết tinh làm giảm nguy co thoái hoá trong viêm khớp, cung nhu đau trong viêm khớp và suy giảm chức năng – Daily dietary supplementation  with crystalline glucosamine sulfate reduces the risk of osteoarthritis, joint structure deterioration and related joint pain and limitation of function” đã không đuợc Hội đồng các chuyên gia của FDA chấp nhận do chua có đủ bằng chứng khoa học ủng hộ cho công bố đó. FDA đề nghị công ty thay đổi ngôn ngữ công bố là  “Bổ sung chế độ ăn với glucosamin sulfat kết tinh làm giảm nguy co viêm xuong khớp – Dietary supplementation of crystalline glucosamine sulfate reduces the risk of osteoarthritis” [12]. Ngoài ra, trong Duợc thu Anh (British National Formulary 59) chỉ có duy nhất một áp dụng điều trị đuợc đề cập là “giảm triệu chứng của viêm khớp gối mức độ nhẹ và trung bình”
Qua đó ta có thể thấy glucosamin không thể thay thế đuợc các thuốc điều trị bệnh viêm xuong khớp. Hơn nữa, việc sử dụng glucosamin không phải lúc nào cung đem lại kết quả khả quan và tác dụng điều trị của glucosamin trong bệnh lý viêm xuơng khớp vẫn còn đang là một vấn đề đuợc tiếp tục tranh cãi.
3. Một số chú ý khi sử dụng glucosamin
a. Tính đa dạng của chế phẩm của glucosamin: glucosamin trên thị truờng có 3 dạng chính: glucosamin sulfat, glucosamin hydrochorid và N-acetylglucosamin. Trong đó chỉ có dạng muối sulfat đuợc sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu và đuợc cho là mang lại tác dụng tích cực. Điều này chua chắc đã đúng với 2 dạng còn lại của glucosamin nên cán bộ y tế và nguời tiêu dùng phải chú ý đến thông tin này trên nhãn của sản phẩm.
b. Hàm luợng: trên thị truờng có nhiều loại glucosamin với hàm luợng rất khác nhau. Trong hầu hết các nghiên cứu, nguời ta sử dụng tổng liều 1200 – 1500 mg glucosamin thuờng chia 3 lần/ngày. Ngoài ra, nếu kết hợp với chondroitin thì liều đuợc khuyên dùng là 1200mg chia 3 lần/ngày. Nếu sau từ 2 đến 3 tháng không thấy cải thiện tình trạng bệnh thì bệnh nhân nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác si (Duợc thu Anh – BNF 59).
c. Nguồn gốc: những chế phẩm glucosamin đang luu hành trên thị truờng có nhiều nguồn gốc khác nhau, do đó chất luợng của chúng cung khác nhau. Ở Mỹ, glucosamin chỉ đuợc coi là thực phẩm chức năng nên ít bị kiểm duyệt chặt chẽ về mặt chất luợng. Ngoài ra, ít có các nghiên cứu về tác dụng và hiệu quả cung nhu chất luợng của sản phẩm đuợc tiến hành với các chế phẩm glucosamin có nguồn gốc từ Hàn Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Malayxia - vốn đang có mặt rộng rãi trên thị truờng Việt Nam.
4. Kết luận
Những tác dụng điều trị của glucosamin trên bệnh nhân viêm xuong khớp chua có đuợc những bằng chứng thực sự rõ ràng và vẫn còn là một vấn đề gây tranh cãi. Khi sử dụng glucosamin cần phải chú ý đến các thông tin về dạng bào chế của glucosamin, về hàm luợng và nguồn gốc của sản phẩm. Việc dùng glucosamin đủ liều và đủ thời gian cung rất quan trọng để có thể đem lại những biến chuyển tốt. Khi sử dụng các chế phẩm có chứa glucosamin, nguời kê đon cung nhu bệnh nhân nên cân nhắc tất cả các yếu tố, nhất là giữa lợi ích kinh tế và hiệu quả chữa bệnh chua rõ ràng của glucosamin hiện nay.


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
JOINT ADVANCE - Phục hồi chức năng khớp – Giảm đau

THÀNH PHẦN: (mỗi 3 viên)
   -  Glucosamine HCl  1500 mg
   -  Chondroitine sulphate  1200mg
   -  Hyaluronic Acid   3300mcg
CƠ CHẾ:
* GLUCOSAMINE SULPHATE 

Là 1 amino monosaccaride được cơ thể dùng để sản xuất ra các proteoglycan. Những phần tử này kết hợp lại với nhau sẽ tạo ra sụn.
Trong các khớp bị viêm có sự thiếu hụt Glucosamine. Glucosamine có ái lực đặc biệt với các mô sụn, giúp làm tăng thành phần proteoglycan trong các vị trí mô sụn hư cần phải sửa chữa.
Glucosamine còn giúp ức chế các men sinh học (như Stomelysin, Collagenase) gây phá hủy sụn khớp.
Hiện nay Glucosamine đã được các cơ quan Dược phẩm Châu Âu chấp nhận xét đưa vào danh mục sản phẩm cải thiện cấu trúc trong bệnh viêm khớp.
Tác dụng giảm đau khớp thường có sau 10 ngày dùng Joint Advance.
* CHONDROITIN SULPHATE
Là thành phần chủ yếu của sụn,có vai trò giúp đảm bảo cho sụn có độ chắc và tính đàn hồi.
Chondroitin có tính chất quan trọng trong sụn do tính chất Chondroitin giúp dẫn được các phần tử dinh dưỡng đi tới sụn (sụn không có mạch máu).
Chondroitin cũng có tác dụng trực tiếp trên cơ chế sinh bệnh thoái hóa khớp.
Chondroitin kích thích quá trình tổng hợp các proteoglycan và giúp ức chế enzym Elastase (là men gây thoái hoá sụn).
Cơ thể sản xuất được Chondroitin. Sụn của động vật (sụn bò, heo, cá, chim và đặc biệt là sụn cá mập – shark) là nguồn thức ăn cung cấp chondroitine.
* ACID HYALURONIC
Là thành phần có nhiều trong hoạt dịch ở khớp, là chất nhầy đóng vai trò làm chất bôi trơn ở các khớp. Acid Hyaluronic còn có ở mắt, van tim và ở da (ở da có hơn 50% lượng Acid Hyaluronic của cơ thể). Phối hợp Glucosamine Sulphate với Chondroitin và bổ sung mới Acid Hyaluronic rất có hiệu quả trong điều trị viêm khớp. 

CHỈ ĐỊNH:
JOINT ADVANCE được dùng điều trị hỗ trợ trong các trường hợp sau:
- Viêm xương khớp
- Viêm khớp dạng thấp khớp
- Viêm cột sống cứng khớp …
- Tổn thương sụn do chấn thương trong thể thao hoặc những chấn thương trong tai nạn khác.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Dị ứng với một trong những thành phần của sản phẩm.
- Bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
LIỀU DÙNG: - Người lớn: Uống 3 viên/ngày, uống trước bữa ăn 15 phút.
Dùng ít nhất trong 6 tuần. Joint Advance được dung nạp tốt, tác dụng mang tính tích lũy, thời gian sử dụng dài thì kết quả càng rõ rệt.
TRÌNH BÀY:  Chai 60 viên nén.

BẢO QUẢN: Đậy kín nắp, để nơi khô ráo và thoáng mát.

HẠN DÙNG:
 3 năm kể từ ngày sản xuất.

SẢN XUẤT BỞI:
 J&J Pharmaceutical Inc., - USA

Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Bộ Y tế - Cục ATVSTP cấp chứng nhận tiêu chuẩn số: 3422/2007/YT-CNTC ngày 08/05/2007.


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
- Giúp giảm các chứng đau khớp.

- Giúp tang độ nhầy dịch khớp.
- Giúp vận động dễ dàng.

 THỰC PHẨM CHỨC NĂNG: VIÊN NÉN HEALTHY JOINT PLUS
THÀNH PHẦN: (mỗi 3 viên)
Hàm lượng Glucosamin HCL
1.500 mg
Hàm lượng Chondroitin Sunfate
1.200 mg
Hàm lượng MSM
1.500 mg
Hàm lượng Hyaluronic Acid
3.300 mcg
TÁC DỤNG:

- Glucosamin HCL: Glucosamin có tác dụng giảm các cơn đau do viêm khớp đầu gối, hông, bả vai và lưng gây ra. Glucosamin là thành phần quan trọng nhất của sụn. Khi chúng ta lớn tuổi, lượng glucosamin mà cơ thể sản xuất ra sẽ ít đi, điều này cản trở việc sản xuất chất lưu hoạt dịch rất cần thiết cho việc duy trì các khớp xương và cơ khoẻ mạnh. Khi lượng chất lưu hoạt dịch giảm, nguy cơ xảy ra bệnh viêm khớp ở những khớp phải mang nặng như khớp hông, khớp đầu gối,… tăng cao.
Việc sử dụng kết hợp glucosamin và chondroitin không chỉ có tác dụng giảm đau mà còn hồi phục các khớp xương bị tổn thương, bôi trơn và tăng sức mạnh cho khớp.
- Chondroitin Sulfate: là một thành phần tự nhiên của sụn lót đệm cho các khớp xương. Chondroitin sunphát là một thành phần có tác dụng ngăn cản những enzyme phá hoại các mô sụn hình chữ thập. Nó có thể phát triển các chất bôi trơn và sự đàn hồi của sụn khớp xương. Chondroitin mang lại cho sụn khả năng đàn hồi và sức mạnh. Rất nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy chondroitin có tác dụng như aspirin và các loại thuốc NSAIDs khác về khả năng điều trị các cơn đau do viêm khớp
Những phát hiện ban đầu đã cho thấy chondroitin có thể tăng tính linh hoạt của khớp và làm chậm quá trình suy giảm sụn. Hơn nữa, nó còn cải thiện chức năng khớp và loại bỏ sự đau đớn ở những bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp hông và khớp đầu gối mãn tính.
- MSM (Methyl sulfonyl methane):  là sulfur hữu cơ thiên nhiên có trong cơ thể, MSM kết hợp với glucosamin sulfate, có thể giúp giảm triệu chứng thoái hóa khớp gối (Usha và Nadu 2004), giảm đau và cải thiện hoạt động đáng kể.
- Hyaluronic Acid: hay còn có tên gọi là Acid thủy tinh vì nó trong suốt, được tìm thấy trong mắt bò, mỗi phân tử của nó có khả năng hấp thụ 1.000 lần thành phần nước giúp ngăn cản quá trình hình thành oxy hóa của tế bào da. Cung cấp chất bumin giúp tăng cường chất sinh trưởng cho da. Bình thường hyaluronic acid có trong dịch khớp là một chất cao phân tử glycosaminoglycan chế phẩm kết nối của glucoronic acid và N-acetyl glucosamin. Hyaluronic acid (HA) được tổng hợp bởi các tế bào sụn, nguyên bào sợi, tế bào màng hoạt dịch. Trong dịch khớp HA có nồng độ cao hơn do các tế bào B của màng hoạt dịch sản xuất ra là đại phân tử chính trong dịch khớp đóng vai trò duy trì độ nhày và tính đàn hồi, bôi trơn ổ khớp, giảm sóc (là đệm đàn hồi cho ổ khớp khi vận động), nên có tác dụng bảo vệ sụn khớp. Trong bệnh thoái hóa khớp nồng độ của HA giảm xuống làm cho độ nhớt của dịch khớp cũng bị giảm do đó ảnh hưởng đến tính đàn hồi làm sụn khớp không được bảo vệ và bị hủy hoại trong bệnh này. Do đó liệu pháp bổ sung chất nhờn hyaluronic acid (hyaluronate sodium) giúp bệnh nhân giảm đau và vận động khớp dễ dàng hơn. Cơ chế tác dụng của tiêm HA trong bệnh khớp chưa được khẳng định chính xác tuy nhiên theo các nhà nghiên cứu cho thấy liệu pháp bổ sung thêm chất nhờn vào ổ khớp có các tác dụng sau: bôi trơn ổ khớp, bổ sung HA bao phủ bề mặt sụn khớp tạo thành đệm đàn hồi có tác dụng giảm sóc, hạn chế chấn thương khi vận động khớp do đó bảo toàn và cải thiện chức năng vận động khớp và giảm đau khớp khi vận động, cải thiện rõ ràng của mật độ tế bào sụn khớp ở bề mặt khớp bị tổn thương sau liệu pháp tiêm HA vào ổ khớp gối của bệnh nhân thoái hóa khớp. Hiện nay chỉ định liệu pháp tiêm bổ sung chất nhờn HA mới được áp dụng trong điều trị bệnh thoái hóa khớp gối và khớp vai. Hyaluronic acid được tổng hợp và tiết vào khớp bởi tế bào hoạt mạc type B. Khớp bình thường chứa khoảng 2.5 đến 4.0 mg/ml hyaluronic acid phân tử cao trong khi khớp thoái hóa nồng độ chỉ bằng phân nửa so với bình thường. Trong các khớp viêm thì người ta thấy trọng lượng phân tử hyaluronic acid bị giảm sút vì thế dẫn theo làm giảm tính nhờn và độ co dãn của dịch khớp.  Tác dụng giảm đau và cải thiện chức năng khớp thoái hóa của Hyaluronic Acid đã được FDA (USA) thừa nhận và cho phép sử dụng cho người thoái hóa khớp, đặc biệt là ở những khớp chưa bị biến dạng xương.

CÔNG DỤNG:
- Giúp tăng sinh sụn, tăng dịch khớp, tăng độ nhầy dịch khớp, giúp vận động dễ dàng hơn.
- Làm giảm các chứng đau các khớp xương như; đầu gối, vai, cổ tay, cổ, cột sống, xương mắt cá, đặc biệt là khớp gối, khuỷu tay.
ĐỐI TƯỢNG: Người bị các chứng đau khớp: thoái hóa khớp; khô khớp; cứng khớp; viêm khớp dạng thấp.
CÁCH DÙNG:  Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 3 lần trong hoặc sau bữa ăn 15 phút
TRÌNH BÀY: Chai 120 viên nén.
BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng.
HẠN DÙNG: Bốn (04) năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô ghi trên nhãn chính của sản phẩm.
NHÀ SẢN XUẤT:  American Pharmaceutical & Health Products, Inc.(USA)
Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
     Chứng nhận tiêu chuẩn số: 4623/2012/ATTP-XNCB ngày 09/11/2012.
----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Thuốc xịt mũi
Thông tin sản phẩm
Thành phần
Xanthium strumarium(6g)
Ageratum conyzoides(3g)
Smilax glabra Roxb(6g)
Nước cất, tá dược vừa đủ 15ml

Tác dụng
Chống viêm mũi dị ứng và hồi phục nhanh khứu giác
Chống viêm và tăng cường phân hủy và dẫn lưu các chất hoại tử ứ đọng trong xoang mũi, tránh phẫu thuật
Thuốc có dạng phun sương lại tự chia liều lượng mỗi lần xịt nên Flanos NB-1 sử dụng rất an toàn, thuận tiện(ở mọi tư thế) và có hiệu quả nhanh vì các hạt sương nhỏ luồn sâu vào các khe, hốc ở niêm mạc mũi.

Chỉ định
Viêm mũi dị ứng
Viêm xoang mãn tính

Cách sử dụng
Làm sạch lỗ mũi
Mở nắp bảo vệ. Trước khhi dùng xịt ra ngoài một vài lần cho tới khi được nàn sương mù đồng đều.
Đưa miệng ống thuốc vào trong mũi và xịt dứt khoát. Sự phân bố thuốc tối ưu có được trước khi hít nhẹ đồng thời với quá trình xịt.
Đậy nắp lại sau khi sử dụng

Liều dung
Xịt mũi ngày 3-4 lần
Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

Chống chỉ định
Không dùng cho trẻ dưới 4 tuổi
Tác dụng không mong muốn
Thuốc không gây kích ứng hoặc dị ứng cho người dùng. Tuy nhiên khi gặp các dấu hiệu khác thường nên dừng sử dụng thuốc, thông báo và hỏi ý kiến thầy thuốc về những tác dụng không mong muốn đó.

Thận trọng
Không nên sử dụng Flanos NB-1 với các thuốc (Theo đường nhỏ hoặc xịt) khác khi chưa có chỉ định của thầy thuốc

Hạn sử dụng
Xem hạn sử dụng ghi trên lọ. Không dùng thuốc quá hạn và khi thuốc có biểu hiện vẩn đục, biến màu, nhãn không rõ ràng, hoặc có bất cứ biểu hiện nghi ngờ nào khác về chất lượng.

Trình bày và bảo quản
Họp 1 lọ xịt 15ml
Nơi khô ráo thoáng mát. Đậy kín sau khi sử dụng

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS
SĐK: VNB-2939-05
Nơi sản xuất: Công ty CP dược phẩm Hà Tây - La Khê - Hà Đông - Hà Nội
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Trị viêm mũi-viêm xoang



----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Không nên bỏ chung nhiều loại thuốc trong cùng một lọ vì có thể gây ra những phản ứng hóa học giữa chúng và tạo sự tương tác không mong đợi.

Một bệnh nhân cao niên vừa xuất viện sau một cơn đau thắt ngực nghiêm trọng. Khi dược sĩ hỏi về bệnh tình thì được biết ông vẫn uống thuốc đều đặn và đúng giờ như bác sĩ đã chỉ dẫn. Hỏi thêm một hồi thì các dược sĩ phát hiện ông đã cất thuốc trị đau thắt ngực là viên nén nitroglycerin trong một cái lọ quên đậy nắp và đặt ở cửa sổ nhà bếp. Thì ra, bệnh nhân đã không biết rằng loại thuốc này sẽ bị ánh sáng mặt trời hủy tác dụng.

Trong đời sống hằng ngày, người sử dụng thuốc ít quan tâm đến việc bảo quản nó như thế nào để có thể phát huy tác dụng tối đa. Bệnh nhân thường để thuốc ở những nơi thuận tiện, bất kể có an toàn cho thuốc hay không. Bảo quản thuốc là một đòi hỏi cần thiết trong việc phòng và chữa bệnh nên cần tuân thủ 5 điều cơ bản sau:

1. Đừng bao giờ để dược phẩm trong những tủ đựng kem đánh răng, dầu gội đầu trong nhà tắm vì hơi nước từ vòi nước nóng hoặc bồn nước nóng sẽ hủy hoại thuốc hoặc làm giảm tác dụng của thuốc. Nên để thuốc ở phòng khô ráo, nhiệt độ trong khoảng 15oC-30oC và tránh xa ánh sáng chiếu trực tiếp. Tốt nhất, mỗi nhà nên có một tủ thuốc gia đình đặt ở nơi thích hợp.

Lọ thuốc khi sử dụng xong phải đậy nắp chặt (nhưng không quá chặt vì người cao tuổi sẽ gặp khó khăn khi mở). Vì vậy, cần yêu cầu dược sĩ cung cấp một loại chai lọ thích hợp có dán đầy đủ thông tin, cách sử dụng để những người cao tuổi mở được dễ dàng. Lọ thuốc này thuận lợi cho nhóm bệnh nhân lớn tuổi nhưng cũng phải bảo đảm rằng trẻ em không dễ dàng mở chúng. Cần xem kỹ nhãn thuốc hoặc hỏi dược sĩ cung cấp thuốc có cần thêm điều kiện bảo quản đặc biệt nào nữa không.

2. Cần lưu ý những loại dược phẩm nào nên để trong tủ lạnh (thường gặp ở các chế phẩm kháng sinh dạng lỏng). Không nên để ở ngăn đá vì sẽ làm đông các chế phẩm dạng này mà chỉ được để ở ngăn lạnh. Khi để ở ngăn lạnh một thời gian, lúc lấy ra thì chế phẩm hơi đặc, có thể gây khó khăn cho việc lấy thuốc ra khỏi lọ nên cần lắc mạnh hoặc đặt đáy lọ thuốc vào một chén nước ấm.

3. Cần giữ thuốc trong lọ ban đầu của nó. Đã có nhiều trường hợp uống nhầm thuốc khi loại thuốc này bỏ vào lọ chứa thuốc khác. Cũng không nên bỏ chung nhiều loại thuốc trong cùng một lọ vì có thể gây ra những phản ứng hóa học giữa chúng và tạo sự tương tác không mong đợi. Người sử dụng cũng sẽ có thể uống nhầm thuốc khi đựng nhiều loại thuốc trong cùng một lọ.

4. Khi được kê một loại kháng sinh, cần tuân thủ liều lượng và uống cho hết thời gian trị liệu, không được ngưng thuốc giữa chừng khi cảm thấy mình hồi phục. Không nên lưu trữ thuốc cho lần bệnh sau vì nó có thể đã hết hạn sử dụng hoặc không phải chữa cho những bệnh của lần trước (dù rằng những bệnh này có chung triệu chứng).

5. Khi đi công tác hoặc du lịch, phải mang theo thuốc thì cần để trong hành lý xách tay vì nếu để chung với hành lý ký gửi sẽ khiến thuốc bị giảm hoặc mất tác dụng do nhiệt độ rất cao trong khoang hành lý. Chưa kể trường hợp hành lý bị thất lạc, việc sử dụng thuốc sẽ gặp nhiều trở ngại. Đối với những loại thuốc có yêu cầu giữ lạnh, nên hỏi tiếp viên những thiết bị giữ lạnh và cách sử dụng để có thể giữ thuốc trong suốt quá trình di chuyển.


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!
Cung cấp dược phẩm cho bệnh viện, nhà thuốc là một thế mạnh của Nhà cung ứng: UPSvietnam. Chúng tôi luôn cam kết mang đến cho quý khách hàng những dược phẩm y tế tốt nhất được nhập từ nhiều quốc gia trên thế giới với giá cả phù hợp đến bất ngờ.


Chúng tôi không chỉ cung cấp dược phẩm, thực phẩm chức năng mà còn cung cấp trọn gói những hỗ trợ về kỹ thuật và marketing để khách hàng có thể phát triển sản phẩm và đưa sản phẩm thành công ra thị trường.

Tiêu chí hoạt động của chúng tôi là hợp tác để phát triển. Chúng tôi xem quý khách hàng là đối tác của mình và những khó khăn của khách hàng cũng là nỗi lo lắng của chúng tôi. Chúng tôi luôn tin rằng chỉ có hợp tác mới phát triển bễn vững và lâu dài được.

Thế mạnh của chúng tôi là sự tiếp cận nhanh chóng những xu hướng phát triển mới của ngành dược phẩm, thực phẩm chức năng, hỗ trợ khách hàng ý tưởng sản phẩm, công nghệ để thực hiện và những hoạt động marketing để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng một cách hiệu quả.


----------------------------o0o------------------------------
Liên Hệ
Nhà cung ứng: UPSvietnam
Địa chỉ: CC Đội Cung, thành phố Vinh, Nghệ An.
Điện thoại: 0945.872.668 hoặc 0967.36.37.99
Mail: phucvumientrung@gmail.com
Website: www.phucvu.vn

Chúng tôi luôn cố gắng phục vụ để cuộc sống tốt đẹp hơn!

Nổi bật

Sức khỏe 24h

Tin tức trong ngày